Ý NGHĨA THÔNG SỐ KỸ THUẬT TRÊN XE NÂNG HÀNG KHI MUA

Kiểu lái của tài xế xe nâng

Cho biết kiểu lái là đứng lái (stand-up) hay ngồi lái (sit-on) khi vận hành xe. Chúng tôi cũng chia ra thành các loại xe chính như sau:

– Ngồi lái: thì có bao gồm xe nâng dầu và xe nâng điện, dạng 4 bánh nha.

– Đứng lái: Xe nâng điện đứng lái, xe nâng điện stacker

Tải trọng nâng (Load capacity) có thể hiểulà khả năng tải haykhả năng nâng hàng hóa của xe. Khả năng nâng này phụ thuộc rất nhiều vào thiết kế xe. Thiết kế quả tạ lớn cũng làm tăng khả nâng nâng. Hàng hóa càng nằm sát tâm xe thì nâng cũng được nhiều hàng lên mà không bị tình trạng lật. 

– Đối với hàng hóa nâng lên cao thì tải trọng nâng của xe cũng giảm tưng ứng. Trên tất cả các xe đều có ghi chi tiết thông số này.

– Một số đơn vị gắn thêm càng kẹp để sử dụng phù hợp với hàng hóa của doanh nghiệp. Điều này cũng có nghĩa là làm cho lượng hàng hóa nâng sẽ phải giảm đi bằng hoặc hơn cái trọng lượng của kẹp hàng.

Tâm tải (Load center): là khoảng cách giữa trọng tâm xe và hàng hóa. 

Đây là thông số bắt buộc người lái xe phải nắm vững khi nâng hàng. Nó là một bài toán được kết hợp bởi 4 yếu tố : Sức nâng – Chiều cao nâng – kích thước hàng- Khối lượng kiện hàng. Điều gì sẽ làm cho chuyến hàng được vận chuyển an toàn bằng xe nâng đó chính là đáp án.

Chiều cao nâng (Lift height):

Là chiều cao nâng thực tế được đo từ mép trên của càng xuống cho tới mặt đất.

-Chiều cao nâng sẽ được quyết định bởi số tầng nâng, đối với các dòng thông thường sẽ có 2 tầng nâng, còn đối với các xe nâng chuyên dùng tại các bến bãi, phải lấy hàng hoá ra khỏi các containet thì sẽ có 3 tầng nâng. 

Hệ thống Side Shift :

Khoảng nâng tự do (Free lift): là khoảng nâng từ mặt đất lên đến điểm cao nhất của càng nâng, mà tại đó trục nâng thứ nhất vẫn chưa bị nâng theo. Đối với các dòng xe chuyên dùng để chuyển và xếp hàng trong container sẽ có tính năng này. Điều này cũng làm cho giá nó cao hơn so với xe tiêu chuẩn.

Góc nghiêng trục nâng (Tilt angle) : Thông số này cho biết độ rộng của góc được tạo ra khi trục nằm ở phương thẳng đứng với vị trí mà trục đổ ra phía trước hoặc phía sau. Mỗi một loại xe sẽ có độ nghiêng trục khách nhau. Thông thường góc nghiêng vào sẽ lớn hơn nghiêng ra, để dữ cho hàng hóa không bị trượt ra. 

  • Đối với một vài dòng xe đặc biệt thì sẽ được thiết kế góc nghiêng lơn hơn bình thường, như đối với các xe dùng để nâng gỗ.

– Mỗi loại xe nâng sẽ có góc nghiêng trục nâng khác nhau. Thông thường, góc nghiêng vào sẽ lớn hơn góc đổ ra để giữ hàng hóa chắc chắn hơn. 

– Đối với các công ty làm về gỗ tròn, vì khối gỗ dễ bị lăn ra khói càng nâng, nên họ cần ngả toàn bộ càng vào xe để giữ khối gỗ. Do đó, họ thường lựa chọn thêm loại càng nâng gật gù, còn gọi là càng đổ, hinged fork, hinged bucket (gầu xúc)

Bán kính quay (Turning radius): là đường tròn nhỏ nhất được tạo ra khi xe đánh hết lái và quay tròn. Giúp người lái xe căn đường và hàng hóa trên xe khi di chuyển. 

Khoảng cách từ đuôi xe tới mặt càng (Length to face fork): giúp xác định kích thước thực tế của xe với các loại càng nâng khác nhau. Vì bạn có thể đổi càng nâng 1050mm hoặc 1070mm sang càng nâng 1220mm hay 1500mm, 1820mm. Do đó, con số này cho biết kích thước thực tế chiều dài xe.

Độ rộng đường đi để xe quay vuông góc (Right aisle stacking aisle width): là độ rộng quay xe tối thiểu để xe nâng đang tiến hoặc lùi có thể quay VUÔNG GÓC sang phải/trái để sắp xếp hàng hóa.

– Độ rộng quay xe này rất quan trọng với các dòng xe nâng điện trong kho nhỏ, như xe nâng điện ngồi lái (counter balance, battery forklift),  xe nâng điện đứng lái (reach truck) hoặc xe nâng 3 chiều VNA.

– Thông số này quan trọng với các dòng xe nâng điện đứng lái và ngồi lái reach truck, xe nâng chạy trong kho nhỏ hẹp, có sử dụng giá kệ. Nhiều trường hợp vì góc quay xe lớn dẫn đến va chạm với hàng hóa hoặc kệ làm sập đổ cả 1 hệ thống kho.

Chiều cao giá đỡ càng (Backrest height): cho biết khả năng đỡ hàng cao bao nhiêu mét. Đối với các mặt hàng hộp và rời rạc và cồng kềnh thì cần giá đỡ cao và rộng. Thông số này giúp hàng hóa được có điểm tựa tốt khi di chuyển bằng xe năng.

Khoảng sáng gầm xe (Underclearance): là chiều cao từ mặt đất đến điểm thấp nhất của xe nâng. Gầm xe càng cao thì khả năng đi chèo đèo lội xuối trong kho và xưởng cũng thoải mái hơn. 

Chiều cao xe khi hạ trục thấp nhất (Mast lowered height): Đây là thông số giúp cho người vận hành xe biết được xe của mình có thể đi qua cửa ra vào của nhà xưởng hay không. Đối với các kho và nhà xưởng không được lớn thì người vận hành xe nâng cần quan sát kĩ khi di chuyển hàng. Đặc biệt là khi điều khiển các dòng xe tiêu chuẩn không có Khoảng nâng tự do (Free lift) khi nâng các kiện pallet lên sẽ làm cho trục thứ nhất nâng lên theo. Sự sơ ý sẽ dẫn đến chạm cạnh trên của cửa ra vào. 

Chiều cao xe khi nâng trục cao nhất (Mast extended height)

Cho biết khả năng khi nâng cao nhất xe có bị chạm trần và các hệ thống điện hay nước trong nhà máy hay không. Thông số này mình có thể đọc trong bảng thông số

Thông số chiều cao tối đa của xe nâng pallet

Độ mở càng thuật ngữ chuyên nghành là Fork spread: là khoảng cách được tạo ra bởi 2 càng nâng. Có thể là khoảng cách nhỏ nhất hoặc lớn nhất. Thông số này cho biết được càng xe nâng đang sử dụng có lọt chân của pallet nhựa hoặc pallet gỗ hay không. Đối với xe nâng tay thì khoảng cách giữa hàng càng là cố định. Chỉ có xe nâng dầu hoặc nâng điện là có thể thay đổi bằng bộ điều khiển hoặc thay đổi thủ công.

– Đối với các nhà máy xí nghiệp mà hàng hóa cần nâng hạ có nhiều loại kích thước khác nhau thì cần hệ thống dịch chuyển càng nâng bằng thủy lực (dịch càng – fork positioner – fork shift) để mở rộng hoặc thu hẹp càng nâng nhanh tróng, phù hợp với các kích thước pallet khác nhau.

Tốc độ di chuyển Có tải (Full load, load, loaded,) và Tốc độ di chuyển Không tải (No load, unload, unloaded)

  • Tốc độ di chuyển có tải là vận tốc mà xe nâng pallet đạt được khi trên nó có chứa hàng hóa bằng với tải trọng nâng cho phép của công ty sản xuất xe nâng.
  • Tốc độ di chuyển không tải của xe nâng sẽ lớn hơn khi trên xe nâng có hàng hóa. Cũng được đo bằng đơn vị vận tốc. 

Hệ thống Tự động khóa an toàn (Auto-lock suspension system): Đây là một tính năng được thiết kế nhằm đảm bảo an toàn cho người vận hành và công nhân khi sử dụng Xe nâng trong nhà máy. Chỉ cần tài xế lái xe rời khỏi vị trí của mình thì ngay lập tức từ hệ thống nâng hạ cho tới hệ thống di chuyển, nghiêng khung sẽ bị vô hiệu hóa. Đồng thời thì xe sẽ phát ra tiếng kêu cảnh báo. Các chức năng sẽ được kích hoạt chở lại khi tài xế vô trở lại ghế lái. 

Khả năng leo dốc (Maximum Gradeability): Khi xe có tải hoặc không tải, xe có thể leo được dốc bao nhiêu độ.

– Thông thường, xe nâng khi có tải (full load) thì leo dốc khỏe hơn khi không nâng hàng. Hãy nghĩ tới ý tưởng nâng càng nâng và đi lùi có thể là một giải pháp để khắc phục việc xe không có hàng không thể lên dốc.

Lực kéo lớn nhất : Cho biết khả kéo hàng hóa trượt trên mặt phẳng. Thường thì sẽ kéo kiện hàng từ đầu container tới cuối c

Số tự động (Power Shift) hay số sàn (Manual): cũng giống như xe ô tô xe nâng cũng chia làm 2 dòng xe. Lượng xe số tự động chiếm tầm 90% ở thị trường HCM, việt nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *